Bộ phận:Ban Quản lý Thiết kế MN
TT | MÔ TẢ CÔNG VIỆC | TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC |
1 | Lập kế hoạch và Quản lý (điều phối) công tác kiểm soát hồ sơ kết cấu các dự án của Tập đoàn (Các dự án bao gồm: NOTT, cao tầng, resort, nghỉ dưỡng, khách sạn, Thương mại dịch vụ, v.v…). | - Kế hoạch chi tiết kiểm soát hồ sơ các giai đoạn thiết kế. - Báo cáo/Cập nhật tiến độ triển khai công tác thiết kế. |
2 | Phối hợp các đơn vị phòng ban nội bộ liên quan (bao gồm cả đối tác) xác định nhiệm vụ, khối lượng công việc và các tiêu chí kỹ thuật cho công tác thiết kế kết cấu các dự án của Tập đoàn. | - Hoàn thành công tác phối hợp trong công việc với các phòng ban nội bộ nói riêng và các đối tác nói chung. - Báo cáo đánh gía chất lượng và tiến độ của TVTK. |
3 | Thực hiện công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi các hợp đồng thiết kế/ thẩm tra đang thực hiện theo phân công (bao gồm cả công tác theo dõi thanh quyết toán các giai đoạn cho nhà thầu tư vấn thiết kế)… | - Yêu cầu kỹ thuật mời thầu: Khảo sát/Thiết kế/Thẩm tra. - Nhiệm vụ khảo sát (địa hình/địa chất). - Hồ sơ thiết kế được đóng dấu thẩm tra - Báo cáo thẩm tra. - Biên bản nghiệm thu hoàn thành khối lượng công việc Khảo sát/Thiết kế/Thẩm tra. |
4 | Quản lý, kiểm tra chất lượng các hồ sơ thiết kế đảm bảo tính hợp lý, tính thống nhất, tính chính xác các phương án thiết kế, các hạng mục thiết kế dự án | - Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi. - Thiết kế cơ sở đủ điều kiện trình thẩm định. - Hồ sơ Bản vẽ thi công đã thẩm tra đủ điều kiện trình thẩm định và thi công. - Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật thi công. |
5 | Tham gia vào quá trình chuẩn bị hồ sơ mời thầu (Các nội dung liên quan tới chức năng nhiệm vụ của Ban QLTK MN). | - Lập yêu cầu kỹ thuật, spec vật liệu. |
6 | Tham gia hội đồng thầu, đánh giá hồ sơ thầu về kỹ thuật, đánh giá năng lực chuyên môn của các nhà thầu (không bao gồm đánh giá năng lực nhà thầu đối với gói thi công, khảo sát, tư vấn giám sát), đàm phán thương thảo với các Nhà thầu về phạm vi công việc, tiến độ, nhân sự, kỹ thuật và các điều khoản trong hợp đồng | - Tiếp nhận và xử lý, trao đổi thông tin với hội đồng thầu. - Đánh giá hồ sơ thầu phần tiêu chí kỹ thuật. |
7 | Tiếp nhận các thông tin liên quan đến xử lý thiết kế trong quá trình thi công từ Ban QLDA, bao gồm thay đổi công năng, thay đổi kiến trúc, thay đổi giải pháp thiết kế, thay đổi chủng loại vật tư, vật liệu chính (không bao gồm các nội dung xử lý thiết kế mang tính làm rõ hồ sơ) | - Phiếu xử lý kỹ thuật. - Hồ sơ điều chỉnh thiết kế. |
8 | Phối hợp với Ban QLDA kiểm tra, xử lý các vấn đề liên quan đến thiết kế tại công trường | - Báo cáo kiểm tra và các kiến nghị/đề xuất/phương án xử lý sai sót. |
9 | Tham gia làm việc và giải trình về hồ sơ thiết kế với cơ quan nhà nước khi có yêu cầu từ bộ phận PTDA. | - Hoàn thành, hồ sơ được thẩm định. |
10 | Báo cáo cấp quản lý trực tiếp về quá trình triển khai các công việc được giao | - Báo cáo hàng ngày, hàng tuần, báo cáo đột xuất,… |